Advanced Options là gì là câu hỏi thường xuất hiện khi laptop gặp lỗi khởi động, màn hình xanh, lỗi driver hoặc không thể vào Windows bình thường. Đây là khu vực chứa nhiều công cụ khôi phục và sửa lỗi được Microsoft tích hợp trong Windows Recovery Environment (WinRE), giúp người dùng kiểm tra và xử lý các sự cố liên quan đến hệ điều hành.
Thông qua Advanced Options, bạn có thể sử dụng các công cụ như Startup Repair, System Restore, Command Prompt, Startup Settings, System Image Recovery hay UEFI Firmware Settings. Bài viết dưới đây sẽ giải thích Advanced Options là gì, các tính năng bên trong và hướng dẫn những cách truy cập phổ biến trên Windows 10, Windows 11. Cùng theo dõi nhé!
Nội dung bài viết
- 1 Advanced Options là gì?
- 2 Advanced Options có những tính năng gì?
- 3 Các cách truy cập Advanced Startup Options Win 10
- 3.1 Truy cập thông qua ứng dụng Settings
- 3.2 Sử dụng kết hợp phím Shift và nút Restart
- 3.3 Khởi động bằng dòng lệnh Command Prompt
- 3.4 Nhấn F11 để truy cập Advanced Startup options
- 3.5 Mở Advanced Startup options ở Desktop của Windows 10
- 3.6 Truy cập thông qua Task Manager Power menu
- 3.7 Mở bằng màn hình đăng nhập
- 3.8 Tắt và bật PC Windows 10 ba lần để truy cập Advanced startup options
- 3.9 Mở bằng Menu Boot
- 3.10 Khởi động từ thiết bị khôi phục Recovery Drive hoặc đĩa cài đặt
- 4 Các câu hỏi thường gặp về Advanced Options
Advanced Options là gì?
Advanced Options (Advanced Startup Options) hay còn gọi là Tùy chọn nâng cao. Trên các hệ điều hành như Windows 10 và Windows 11, đây là bảng điều khiển chứa các công cụ hỗ trợ sửa chữa, phục hồi và khắc phục sự cố hệ thống khi máy tính không thể hoạt động bình thường.
Theo Microsoft Support: “Khi laptop không thể khởi động bình thường, Windows có thể tự động chuyển sang WinRE. Người dùng cũng có thể chủ động truy cập môi trường này thông qua Settings, tổ hợp Shift + Restart, Command Prompt, USB khôi phục hoặc phương tiện cài đặt Windows.”
Một số trường hợp thường cần đến Advanced Options trên Windows 10, 11 gồm:
- Windows không thể khởi động vào Desktop.
- Máy tính liên tục khởi động lại hoặc gặp lỗi trong quá trình boot.
- Xuất hiện lỗi màn hình xanh Blue Screen.
- Windows gặp vấn đề sau khi cập nhật hoặc cài driver mới.
- Cần khởi động Windows vào Safe Mode để kiểm tra lỗi.
- Cần khôi phục hệ thống về thời điểm trước đó.
- Cần sử dụng Command Prompt để xử lý lỗi khởi động.
- Cần truy cập UEFI Firmware Settings để kiểm tra thiết lập boot hoặc Secure Boot.
Vì vậy, nếu đang tìm hiểu Advanced Options là gì, bạn có thể hình dung đây là một khu vực sửa chữa Windows chuyên sâu, thay vì một ứng dụng riêng được cài thêm vào laptop.
Tham khảo bài viết: Run as Administrator Win 10 là gì?
Advanced Options có những tính năng gì?
Biết Advanced Options là gì sẽ hữu ích hơn khi bạn hiểu từng công cụ bên trong có tác dụng ra sao. Khi truy cập vào cửa sổ Advanced Options, người dùng sẽ thấy nhiều công cụ hỗ trợ xử lý lỗi hệ thống hiệu quả. Dưới đây là các tính năng có trong cửa sổ Advanced options:
Startup Repair
Startup Repair được thiết kế để xử lý những vấn đề khiến Windows không thể khởi động đúng cách. Khi laptop bật nguồn nhưng không thể vào Windows, công cụ này sẽ kiểm tra một số thành phần liên quan đến quá trình khởi động và tìm cách khắc phục lỗi. Đây là lựa chọn có thể cân nhắc khi sự cố chủ yếu nằm ở quá trình boot.
System Restore
System Restore cho phép đưa Windows trở về một điểm khôi phục được tạo trước đó. Chẳng hạn, laptop vẫn hoạt động bình thường trước khi bạn cài một driver hoặc ứng dụng mới nhưng sau đó bắt đầu phát sinh lỗi.
Nếu hệ thống có điểm khôi phục phù hợp, bạn có thể sử dụng System Restore để đưa các thiết lập hệ thống về thời điểm trước khi vấn đề xuất hiện. Tính năng này không phải công cụ sao lưu toàn bộ dữ liệu cá nhân. Vì vậy, bạn vẫn nên chủ động sao lưu những tệp quan trọng.
System Image Recovery
Nếu trước đây bạn đã tạo System Image, tùy chọn này có thể được sử dụng để phục hồi hệ thống từ bản sao đó. System Image có thể hiểu là bản sao của hệ thống tại một thời điểm cụ thể. Khi ổ lưu trữ hoặc hệ thống gặp sự cố nghiêm trọng, bản sao này có thể được dùng để đưa máy trở lại trạng thái đã được lưu.
Command Prompt
Command Prompt mở môi trường dòng lệnh để người dùng thực hiện các thao tác kiểm tra và sửa lỗi Windows. Đây là công cụ có nhiều khả năng xử lý hơn so với những tùy chọn tự động. Tuy nhiên, người dùng cần có kiến thức về các lệnh Windows trước khi thực hiện, bởi nhập sai lệnh có thể làm thay đổi cấu hình hệ thống hoặc ảnh hưởng đến dữ liệu.
Startup Settings
Startup Settings tập trung vào những phương thức khởi động đặc biệt, chủ yếu phục vụ việc chẩn đoán lỗi.
Tùy phiên bản Windows, bạn có thể gặp các lựa chọn như:
- Safe Mode: Khởi động Windows với số lượng driver và dịch vụ tối thiểu.
- Safe Mode with Networking: Khởi động Safe Mode nhưng vẫn tải các thành phần cần thiết cho kết nối mạng.
- Safe Mode with Command Prompt: Vào Safe Mode và sử dụng Command Prompt thay cho giao diện Windows thông thường.
- Enable Boot Logging: Ghi lại thông tin về các driver được tải trong quá trình khởi động.
- Enable low-resolution video: Khởi động với thiết lập hiển thị ở mức thấp để xử lý một số vấn đề liên quan đến màn hình.
- Disable automatic restart on system failure: Ngăn Windows tự động khởi động lại sau một số lỗi hệ thống.
- Disable Driver Signature Enforcement: Tạm thời bỏ yêu cầu kiểm tra chữ ký số của driver trong quá trình khởi động.
Trong số này, Safe Mode thường hữu ích khi cần xác định xem lỗi có liên quan đến driver, phần mềm hoặc dịch vụ đang chạy cùng Windows hay không.
UEFI Firmware Settings
Một số laptop có thêm UEFI Firmware Settings trong Advanced Options. Khi chọn mục này, máy sẽ khởi động lại và đưa bạn đến giao diện firmware.
Tại đây có thể kiểm tra hoặc điều chỉnh những thiết lập liên quan đến quá trình khởi động, chẳng hạn thứ tự boot hoặc Secure Boot. Vì các thiết lập này ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình khởi động máy, bạn nên tìm hiểu kỹ trước khi thay đổi.
Các cách truy cập Advanced Startup Options Win 10
Có nhiều phương thức linh hoạt để mở giao diện Advanced Options trên các thiết bị chạy Windows 10 hoặc Windows 11. Dưới đây là những hướng dẫn được Laptop Minh Khoa tổng hợp và cung cấp đến bạn đọc tham khảo:
Truy cập thông qua ứng dụng Settings
Bước 1: Đầu tiên bạn cần mở ứng dụng Settings bằng cách nhấn vào biểu tượng Settings trên thanh Start menu hoặc sử dụng tổ hợp phím Windows+I.
Bước 2: Trên giao diện Settings, bạn hãy nhấn chọn vào Update & security.
Bước 3: Tiếp theo dưới mục Update & security, bạn hãy nhấn chuột vào Recovery từ khung phía bên trái cửa sổ.
Bước 4: Lúc này trong mục Advanced startup ở khung phía bên phải cửa sổ, nhấn vào Restart now. Và máy tính của các bạn sẽ khởi động lại.
Bước 5: Sau khi máy tính khởi động lại xong, thì bạn sẽ nhìn thấy màn hình Choose an option sẽ xuất hiện. Hãy nhấn chọn vào Troubleshoot.
Bước 6: Trên màn hình Troubleshoot, bạn nhấn chọn vào Advanced options để có thể truy cập vào tùy chọn Advanced Startup Options.
Sử dụng kết hợp phím Shift và nút Restart
Nếu muốn mở nhanh Advanced Options mà không cần đi qua Settings, bạn có thể sử dụng tổ hợp phím này. Phương pháp này có thể thực hiện trực tiếp từ Start Menu, Task Manager hoặc màn hình đăng nhập:
Bước 1: Trước hết bạn cần mở Start rồi nhấn vào Power.
Bước 2: Sau đó nhấn giữ phím Shift.
Bước 3: Trong khi vẫn giữ Shift, chọn Restart.
Bước 4: Khi máy chuyển sang màn hình khôi phục, chọn Troubleshoot cuối cùng kích vào Advanced options.
Khởi động bằng dòng lệnh Command Prompt
Bước 1: Đầu tiên bạn hãy mở Command Prompt dưới quyền Admin.
Bước 2: Cửa sổ Command Prompt đã xuất hiện trên màn hình, bạn thực hiện nhập lệnh dưới đây vào: shutdown.exe /r /o tiếp theo nhấn Enter.
Sau đó bạn sẽ thấy một thông báo được hiển thị để báo rằng bạn đang đăng xuất, lúc này bạn hãy Close thông báo và chờ thêm một tí. Hệ điều hành Windows 10 sẽ khởi động lại vào menu Advanced Startup Options mà bạn cần.
Xem thêm: Sticky note win 10 là gì? Hướng dẫn sử dụng Sticky note win 10
Nhấn F11 để truy cập Advanced Startup options
Đối với một số máy tính, bạn có thể nhấn F11 trên bàn phím ngay khi máy tính bật nguồn và đồng nghĩa với việc bạn có thể truy cập vào Advanced Startup options.
Mở Advanced Startup options ở Desktop của Windows 10
Bước 1: Bạn hãy mở Start Menu lên, tiếp theo nhấn chọn nút Power.
Bước 2: Nhấn và giữ phím Shift, sau đó nhấn chọn vào Restart để có thể khởi động lại máy tính của các bạn. Lúc này, bạn sẽ nhìn thấy màn hình Choose an options.
Bước 3: Trong màn hình Choose an option, bạn hãy nhấn chọn vào Troubleshoot để mở màn hình Troubleshoot. Tiếp theo bạn nhấn chọn vào Advanced options để có thể truy cập Advanced Startup Options.
Bạn có thể nhấn Ctrl + Alt + Delete trên bàn phím cùng lúc để mở Menu Advanced startup options. Sau đó nhấn vào Power, nhân giữ phím Shift trên bàn phím và nhấp vào nút Restart.
Mở bằng màn hình đăng nhập
Bước 1: Trên màn hình đăng nhập, bạn nhấn vào nút Power, sau đó nhấn và giữ phím Shift. Tiếp theo nhấn chọn tùy chọn Restart.
Bước 2: Sau đó tại màn hình Choose an option, bạn chọn vào Troubleshoot rồi click chọn vào mục Advanced options để có thể truy cập Advanced Startup Options.
Tìm hiểu thêm: Lỗi Not Responding là gì?
Tắt và bật PC Windows 10 ba lần để truy cập Advanced startup options
Cách này sẽ giúp bạn truy cập vào Advanced startup options Win 10 khi PC cả bạn không khởi động được.
Nhấn nút Power trên máy tính để khởi động máy tính của bạn. Khi bạn thấy logo Windows trong khi khởi động, hãy nhấn nút Power một lần nữa để tắt máy tính. Lặp lại thao tác 3 lần. Trong lần khởi động thứ ba, máy tính của bạn sẽ vào được Advanced startup options.
Sau khi chọn tài khoản của mình và nhập mật khẩu tài khoản, bạn có thể thấy cửa sổ Advanced startup options. Nhấn vào Advanced options để truy cập cửa sổ tuỳ chọn để khởi động Advanced startup options Window 10.
Mở bằng Menu Boot
Bước 1: Bạn cần mở máy tính lên hoặc khởi động lại máy tính của bạn. Đợi đến khi nhìn thấy màn hình Choose an operating system, thì bạn nhấn chọn vào Change defaults or choose other options.
Bước 2: Tiếp tục trên màn hình của Options, bạn nhấn vào tùy chọn Choose other options.
Bước 3: Màn hình của Choose an option sẽ hiện ra, tại đây bạn nhấn chọn vào Troubleshoot.
Bước 4: Cuối cùng, ở trên màn hình Troubleshoot, bạn tiếp tục chọn vào Advanced options để có thể mở Advanced Startup Options.
Khởi động từ thiết bị khôi phục Recovery Drive hoặc đĩa cài đặt
Trong trường hợp hệ thống bị hư hỏng nặng, việc sử dụng đĩa cài đặt hoặc USB Recovery là phương án tối ưu:
Bước 1: Kết nối USB Recovery hoặc phương tiện cài đặt vào cổng USB của máy tính.
Bước 2: Bật máy và nhấn liên tục phím chức năng (ví dụ phím F12 tùy dòng máy) để mở One Time Boot Menu.
Bước 3: Chọn khởi động từ USB/Đĩa khôi phục. Màn hình cài đặt xuất hiện, chọn ngôn ngữ, bố cục bàn phím và chọn Repair your computer để truy cập menu Troubleshoot rồi cuối cùng nhấn chọn Advanced options.
Các câu hỏi thường gặp về Advanced Options
Hỏi:
Đáp:
Hỏi:
Đáp:
Hỏi:
Đáp:
Hỏi:
Đáp:
Hỏi:
Đáp:
Như vậy là mình đã thông tin đến bạn về Advanced options là gì cùng 5 cách nhanh chóng, đơn giản để truy cập vào cửa sổ Advanced Options Win 10. Đây là những kiến thức hữu ích cho bạn khi có sự cố xảy ra trên Windows máy tính của mình. Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết và chúc các bạn thành công!
Bài viết liên quan
